UBND XÃ THANH AN TRƯỜNG MN THANH AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
Số: 11/QĐ-MNTA | Thanh An, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ,
quy chế quản lý và sử dụng tài sản công năm 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON THANH AN
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của liên bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1763/QD-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026 của UBND xã Thanh An;
Căn cứ vào tình hình thực tế đơn vị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ Trường Mầm Non Thanh An năm 2026. Quy chế được áp dụng kể từ ngày 20/01/2026.
Điều 2. Thủ trưởng đơn vị Trường tổ chức triển khai đến tất cả CBGVNV thực hiện đúng quy định của luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Quy chế này được sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi hoặc có những yêu cầu khác.
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan, bộ phận kế toán, Cán bộ giáo viên và nhân viên Trường Mầm non Thanh An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Phòng KT xã Thanh An;
- KBNN;
- CBGVNV (t/h);
- Lưu: VT-KT. Trần Thanh Huệ
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11 /QĐ-MNTA ngày 20 tháng 01 năm 2026
của Trường Mầm non Thanh An )
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Trường Mầm Non Thanh An là một đơn vị sự nghiệp công lập Giáo dục và Đào tạo kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo Nghị định số 60/2021NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/6/2021 của Chính Phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thống nhất trong phạm vi nguồn tài chính của trường, nhằm thực hiện mọi nhiệm vụ thường xuyên và hoạt động đặc thù của các bộ phận, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao;
Đối tượng áp dụng quy chế này là “cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh của trường trong hoạt động quản lý, giảng dạy, giáo dục, phục vụ, học tập và rèn luyện”.
Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
Quy chế chi tiêu nội bộ là thực hiện chế độ dân chủ của đơn vị sự nghiệp, quy chế đã được thảo luận công khai và có ý kiến đóng góp của cán bộ giáo viên, nhân viên trong đơn vị, thực hiện quy chế nhằm tạo quyền chủ động trong việc quản lý chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng nhà trường;
Tạo quyền chủ động cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động trong nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;
Sử dụng tài sản đúng mục đích, đúng quy định và có hiệu quả;
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, từ đó tăng thu nhập tăng thêm cho người lao động;
Phù hợp với các chủ trương, chính sách, quy định hiện hành của Nhà nước và tình hình tài chính của đơn vị;
Việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường.
Nguyên tắc thực hiện xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
Trên cơ sở thu, chi tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước và trên nguyên tắc bảo đảm chi phí và có tích lũy, trường vận dụng điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, định mức chi cho phù hợp với thực tế hoạt động của nhà trường:
3.1. Chi tiêu tài chính phù hợp với nhiệm vụ của nhà trường nhằm tăng cường công tác quản lý, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, tạo điều kiện để mọi người, mọi bộ phận hoàn thành tốt nhiệm vụ;
3.2. Đảm bảo dân chủ, công khai và thực hiện trên cơ sở hiệu quả và chất lượng giảng dạy của cá nhân. Cán bộ, viên chức có trách nhiệm hoàn thành định mức công việc theo đúng các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước, của Ngành và của trường;
3.3. Hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức, thi đua khen thưởng và các hoạt động khác nhằm động viên, khích lệ cán bộ CCVC phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và tăng thu nhập cho cán bộ CCVC trong trường;
3.4. Các định mức, chế độ không có trong quy chế chi tiêu nội bộ này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và cấp có thẩm quyền;
3.5. Quy chế chi tiêu nội bộ, tùy theo tình hình thực tế và khả năng tài chính của trường trong năm mà nhà trường sẽ điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp;
3.6. Các quyết định cuối cùng được thông qua Hội đồng sư phạm nhà trường;
3.7. Trước khi ban hành quy chế, Lãnh đạo trường đã kiểm tra rà soát và xem xét lại quy định.
4. Căn cứ về nguyên tắc để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
4.1. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
4.2. Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của liên bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập Giáo dục và Đào tạo;
4.3. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
4.4. Thông tư Liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 về việc Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;
4.5 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 hướng dẫn mốt số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự phát công lập;
4.6. Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/08/2018 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về việc Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục ;
4.7. Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo hướng dẫn thực hiện dân chủ trong cơ sở giáo dục công lập; Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp;
4.8. Thông tư số 57/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 141/2011/TT quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
4.9. Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ trường mầm non.
4.10. Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên;
4.11. Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND Thánh phố Hồ Chí Minh ngày 10/12/2025 Quy định một số chính sách khuyến khích giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi cấp Thành phố, quốc gia, khu vực, quốc tế và giáo viên, giảng viên có tích đào tạo, bồi dưỡng các học sinh, sinh viên, học viên đoạt các giải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
4.12. Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 24/7/2025 của HĐND thành phố Hồ Chí Minh về quy định các khoản thu và mức thu cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025-2026;
4.13. Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
4.14. Thông tư số 09/2025 TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. cuả chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục mầm non .
Chương II
QUY ĐỊNH NỘI DUNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ, TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ
1. Về tổ chức bộ máy
Nhà trường có cơ cấu tổ chức đảm bảo các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy định tại Điều lệ trường mầm non và phù hợp với điều kiện, quy mô của trường, bao gồm:
1. Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng;
2. Tổ chuyên môn;
3. Tổ văn phòng;
4. Tổ chức đoàn thể;
5. Tổ Cấp dưỡng.
2. Về biên chế
1. Tổng số CBGVNV năm học 2025 – 2026: 31 người. Trong đó:
- Cán bộ quản lý: 02 người ( 01 HT, 01 PHT).
- Giáo viên: 19 người.
- Nhân viên: 10 người, trong đó nhân viên biên chế là 03 ( 01 kế toán, 01 văn thư, 01 y tế) và nhân viên hợp đồng theo Nghị định 111: là 07 người ( 03 cấp dưỡng, 02 nhân viên bảo vệ, 02 nhân viên phục vụ).
2. Quy mô trường, lớp, học sinh.
- Tổng số lớp năm học 2025 - 2026 là: 09 nhóm/lớp ( 01 Nhóm trẻ, 08 lớp MG). Tổng số học sinh năm học 2025 – 2026: 211 trẻ/111 nữ.
Chương III
QUY ĐỊNH NỘI DUNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ VỀ TÀI CHÍNH
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phân loại đơn vị sự nghiệp
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước đảm bảo toản bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
2. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có).
3. Quản lý và sử dụng tài sản
Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của Pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp.
Toàn bộ vật tư tài sản của nhà trường được ghi chép, phản ánh trong một hệ thống sổ kế toán thống nhất duy nhất của trường (phần mềm quản lý tài sản).
Việc sử dụng tài sản cố định cho các hoạt động sự nghiệp thường xuyên được phản ánh giá trị hao mòn vào sổ kế toán mỗi năm 1 lần vào tháng 12, tỷ lệ hao mòn theo quy định hiện hành cho từng đối tượng tài sản cố định.
Thực hiện đúng chế độ đăng ký và báo cáo về tài sản theo quy định của Nhà nước và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra tài sản theo quy định.
Mục 2
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM TOÀN BỘ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
A. Nguồn tài chính
I. Kinh phí do nhà nước cấp, gồm
1) Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
2) Nguồn kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
3) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);
4) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
II. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (đối với các đơn vị có nguồn thu thấp), gồm
1/ Các loại phí, lệ phí hiện hành theo quy định:
Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2) Thu từ hoạt động dịch vụ;
3) Thu khác (tổ chức lớp buổi thứ 2).
III. Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định của pháp luật;
IV. Nguồn khác theo quy định của pháp luật (hỗ trợ chi phí học tập)
V. Sử dụng nguồn thu hỗ trợ hoạt động giáo dục: theo Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND ngày 24/7/2025 của UBND TP. Hồ Chí Minh
( đính kèm kế hoạch thu-chi)
B. Nội dung chi
I. Chi thường xuyên, gồm:
1. Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao: Nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước năm 2026: 9.279.739.576 đồng (Trong đó ) Kinh phí thường xuyên: 4.730.194.732 đồng, không thường xuyên năm: 4.937.932.400 đồng. Bao gồm chi cho con người và chi cho hoạt động theo định mức.
Hoạt động chi theo định mức bằng 20% quỹ tiền lương: 666.993.221đ/năm, bao gồm: chi cho bộ máy và chi cho hoạt động giảng dạy và học tập.
Hoạt động giảng dạy và học tập (60.000đ/học sinh/năm) sẽ chi 50% phục vụ hoạt động chung của nhà trường như: Điện, nước sinh hoạt, sửa chữa thường xuyên TSCĐ nhằm phục vụ cho học sinh, mua sắm chi phí nghiệp vụ chuyên môn. Chi 50% còn lại phục vụ công tác giảng dạy và học tập.
Tiền lương và các khoản phụ cấp theo qui định của nhà nước (Mục 6000, 6100):
Mức lương tối thiểu, hệ số lương, hệ số phụ cấp lãnh đạo, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp ưu đãi của ngành, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp độc hại và các phụ cấp khác theo qui định hiện hành;
Tiền lương hợp đồng NĐ111/2022 theo qui định của nhà nước (Mục 6051):
Mức lương tối thiểu vùng I; Số tiền 5.310.000đ/tháng. Một phần chi từ ngân sách nhà nước giao năm 2026 cho đơn vị, một phần trích từ Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND ngày 05/8/2025.
1.2 Trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành (Mục 6300):
Đối với người lao động: Trích 10.5% gồm BHXH 8%, BHYT 1.5%, BHTN 1% .
Đối với nhà nước: Trích 23.5% gồm BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1% .
1.3 Chi khen thưởng (Mục 6200):
Cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt các danh hiệu thi đua cuối kỳ, cuối năm thực hiện theo Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/08/2018 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục.
1.4 Chi phúc lợi tập thể ( Mục 6250):
Tiền nước uống cho giáo viên: Tiền nước lọc, tiền trà phục vụ nước uống hàng ngày của đơn vị được thanh toán thực tế.
- Chi hỗ trợ tiền điện thoại: 400.000đ/tháng ( Mục 6299). Trong đó:
Bà Trần Thanh Huệ, chức vụ: Hiệu trưởng: 200.000đ/tháng.
2. Bà Lê Thị Băng Tuyền, chức vụ: Kế toán: 200.000đ/tháng.
- Chi tiền hỗ trợ CBGVNV trong năm: (Mục 6299):
+ Chi cho CBGVNV lễ 2/9: 500.000đ/ người.
+ Chi cho CBGVNV lễ 30/4 và 1/5: 500.000đ/ người.
+ Chi cho CBGVNV hỗ trợ tết năm 2026: 500.000đ/người.
+ Chi hỗ trợ cho Người lao động hợp đồng NĐ111 :
* Hoàn Thành xuất sắc : 3.000.000đ/ người/ quý/ số ngày thực tế làm việc
* Hoàn Thành tốt nhiệm vụ : 2.400.000đ/ người/ quý/ số ngày thực tế làm việc
Toàn bộ kinh phí sau khi đã đảm bảo hoàn tất các hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động của đơn vị
1.5 Thanh toán dịch vụ công cộng ( Mục 6500):
Điện dùng để phục vụ công tác cơ quan, khi không có nhu cầu sử dụng hoặc hết giờ làm việc phải tắt hết các thiết bị như: Máy in, máy tính, đèn quạt, máy điều hòa… Tăng cường sử dụng ánh sáng thiên nhiên để giảm bớt đèn chiếu sáng trong các phòng, với tinh thần tiết kiệm tránh lãnh phí. Nếu sử dụng máy điều hòa nhiệt độ trong điều kiện thời tiết nóng phải để nhiệt độ 250C trở lên, khi mở máy điều hòa nhiệt độ phải đóng tất cả cửa phòng làm việc, tắt hoặc giảm bớt quạt gió.
Thanh toán vệ sinh, môi trường hàng tháng là 500.000đ/tháng.
Sử dụng nước sinh hoạt mỗi cá nhân cũng phải đặt tinh thần tiết kiệm làm trên hết, không sử dụng nước để rửa xe cá nhân, khi sử dụng nước để tưới cây xanh thì cũng ở mức vừa phải.
1.6 Sử dụng vật tư văn phòng ( Mục 6550):
Hàng tháng thủ quỹ cơ quan chịu trách nhiệm ghi chép sổ nhập và xuất văn phòng phẩm sử dụng trong tháng, tổng hợp thanh quyết toán vào cuối mỗi tháng. Đối với các vật tư văn phòng như mực máy in, mực in, băng ron, máy vi tính…phải báo cáo lãnh đạo trước khi mua. Những loại công văn, tài liệu được nhân bản nhiều tờ hoặc đóng tập số lượng lớn thì thuê dịch vụ.
Sử dụng văn phòng phẩm (giấy, bút, mực, dụng cụ văn phòng…) phải tiết kiệm. Trước khi phát hành các văn bản của cơ quan phải kiểm tra sai sót thể thức văn bản và in 01 bộ, sau đó photocoppy với số lượng cần thiết. Cá nhân để sai sót lãng phí vật tư văn phòng số lượng lớn sẽ trừ vào phần chi tăng thu nhập. Nếu văn bản cần sự góp ý của Lãnh đạo hoặc bộ phận phối hợp thì nên sử dụng giấy đã qua sử dụng một mặt, khi được góp ý và sửa chữa lại xong mới in ra giấy nguyên. Tất cả văn bản gốc in ra từ máy in, in một mặt, có nhiều trang phát hành thì photo hai mặt.
Mua sắm thiết bị dụng cụ văn phòng: Việc mua sắm phải phù hợp với nhu cầu sử dụng, tránh lãng phí và phải được cán bộ phụ trách đề xuất với Thủ trưởng cơ quan và được đồng ý. Phụ trách văn phòng phải báo cáo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng quý vào cuộc hợp cơ quan tháng cuối quý.
1.7 Thông tin tuyên truyền, liên lạc ( Mục 6600):
Cước phí điện thoại được thanh toán theo hóa đơn bưu điện, nhưng chỉ cho trường hợp sử dụng điện thoại trong công việc, không sử dụng cho cá nhân, hạn chế tối đa việc liên lạc ngoài tỉnh và gọi điện thoại di động khi không cần thiết. Không sử dụng điện thoại cho công tác chỉ đạo có nội dung dài;
Cước phí bưu chính;
Sách, báo, tạp chí thư viện;
Cước phí Internet, thư viện điện tử: Khuyến khích cán bộ, công chức sử dụng tìm kiếm thông tin, tài liệu phục vụ công việc. Tuy nhiên để tiết kiệm cán bộ công chức không lên internet xem phim, chơi game, chat…Sau khi truy cập xong thì cần thoát ngay chế độ Internet, không nên để máy chạy chế độ truy cập hoặc lưu mạng kéo dài thời gian mà không sử dụng, khi tìm kiếm thông tin tải về tài liệu cần thiết, thực hiện tải miễn phí, trừ trường hợp ngoại lệ;
1.8. Công tác phí ( Mục 6700):
Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;
Thông tư 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài Chính về việc sữa đổi, bổ sung, một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;
Tiền xe
Cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10km trở lên ( đối với các xã thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quyết định của thủ tướng chính phủ) và từ 15km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán : 0.1 lít xăng/ 1km tính theo km thực tế (bao gồm lượt đi) và giá xăng thực tế tại thời điểm đi công tác.
Phụ cấp lưu trú
Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài
tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác được tính theo km thực tế từ nơi đi đến nơi đến (1 lượt đi) như sau:
Từ 10 km đến dưới 30 km: 70.000đ/ngày
Từ 30 km đến dưới 50 km: 150.000đ/ngày
Đi công tác tại Thành Phố Hồ Chí Minh từ 02 ngày trở lên mức khoán: 200.000đ/ngày
Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác
bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền, thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. Trường hợp phát hiện người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê phòng nghỉ,thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Nếu có công văn, quyết định, thông báo hoặc kế hoạch đi tập huấn mà ghi số tiền cụ thể thì được thanh toán theo công văn, quyết định, thông báo và kế hoạch đó (bao gồm: tiền xe, phụ cấp lưu trú, tiền trọ, chi phí khác).
Công tác phí được giải quyết theo hàng tháng.
1.9. Chi phí thuê mướn khác ( Mục 6750):
Thuê phương tiện vận chuyển;
Thuê mướn thiết bị: Thuê âm thanh khi có các buổi lễ lớn.
Các chi phí thuê mướn khác: Photo tài liệu số lượng nhiều.., thuê làm bảng hiệu ghi nội dung, thuê cắt băng ron;
Chi thuê mướn nhân công dọn vệ sinh, chăm sóc cây xanh cây kiểng là: 5.000.000/ 1 người/ tháng.
1.10. Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên (sửa chữa nhỏ dưới 10 triệu). ( Mục 6900):
Sửa chữa, vệ sinh máy điều hòa nhiệt độ ….
Nhà cửa: Thay kiếng cửa, nhà vệ sinh ...
Thiết bị phòng cháy, chữa cháy
Sữa chữa thiết bị tin học, máy vi tính, máy in
Sửa chữa đường điện: Thay bóng đèn, ổ điện, đường dây...
Sửa chữa các tài sản và công trình cơ sở hạ tầng khác: Thang máy, Sơn sữa đồ chơi ngoài trời, Máy điều hòa, Tủ lạnh, Máy giặt, Hệ thống nhà bếp, Máy quạt….
Tất cả tài sản, cơ sở vật chất trong khu vực cơ quan đều phải được bảo vệ và quản lý cẩn thận như tài sản của mình. Nếu cá nhân sử dụng vào mục đích riêng, bảo quản không tốt hoặc do chủ quan làm mất hoặc hư hỏng phải tự chịu trách nhiệm.
Vào đầu năm học và cuối năm học tiến hành kiểm tra tài sản trong cơ quan. Khi tài sản hư hỏng các bộ phận phải có đề xuất sửa chữa gửi kế toán để trình Lãnh đạo quyết định cho sửa chữa.
Tài sản bị mất phải lập báo cáo xác định tình hình thực tế và lập thủ tục trình Lãnh đạo xem xét xử lý (có thể quy trách nhiệm bồi thường nếu cá nhân thiếu trách nhiệm để tài sản mất).
1.11. Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn (mua sắm nhỏ dưới 10 triệu). ( Mục 7000):
1.12. Thanh toán chi phí nghiệp vụ chuyên môn
Thực hiện theo Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND Thánh phố Hồ Chí Minh ngày 10/12/2025 Quy định một số chính sách khuyến khích giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi cấp Thành phố, quốc gia, khu vực, quốc tế và giáo viên, giảng viên có tích đào tạo, bồi dưỡng các học sinh, sinh viên, học viên đoạt các giải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Hỗ trợ khen thưởng sáng kiến cho cá nhân:
+ Đạt cấp cơ sở: 100.000đ/ người.
+ Đạt cấp xã : 200.000đ/ người
+ Đạt cấp thành phố: 400.000đ/ người.
Hỗ trợ khen thưởng cho GV dạy giỏi cấp Thành phố : 400.000đ/ người .
1.13. Chi khác
Phí gia hạn các phần mềm Kế toán Misa hàng năm.
Phí gia hạn các phần mềm Quản lý tài sản hàng năm.
Phí gia hạn các phần mềm Quản lý thiết bị hàng năm.
Phí gia hạn các phần mềm Wesibe hàng năm.
Phí gia hạn các phần mềm Dinh dưỡng hàng năm.
Phí gia hạn các phần mềm Chữ ký số hàng năm.
Phí gia hạn các phần mềm CB-CC-VC hàng năm.
Phí gia hạn các phần mềm Cơ sở dữ liệu ngành hàng năm.
Phí gia hạn các phần mềm Quản lý văn bản hàng năm.
Chi hoạt động phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí:
2.1 Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
II. Chi không thường xuyên:
Nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp chi cho kinh phí không thường xuyên năm 2026: 4.937.932.400. Bao gồm chi các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác cho con người theo định mức.
1. Chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức
Thực hiện theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
Thông tư 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25/8/2020 quy định việc sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình dộ chuẩn được đào tạo.
2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định
Mua sắm tài sản cố định, thiêt bị đồng bộ có giá trị từ 10 triệu đồng Việt Nam trở lên bằng nguồn vốn ngân sách thì phải bàn bạc thật kỹ, thống nhất trong ban giám hiệu và hội đồng trường và làm thủ tục trình phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Quyết định điều động, sắp xếp lại tài sản nội bộ trong phạm vi đơn vị quản lý và quyết định thanh lý các tài sản cố định và báo cáo phòng Giáo dục và Đào tạo. Số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản sau khi trừ chi phí hợp lệ trong quá trình thanh lý được bổ sung vào quỹ ngân sách theo quy định.
Các khoản chi khác theo quy định của Pháp luật
Chi các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác cho con người theo định mức.
Chi các khoản phí lệ phí: Phí giao dịch ngân hàng hàng tháng khi chuyển lương, phụ cấp;
Trích lập quỹ khen thưởng theo chế độ qui định;
Chi cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập;
Chi tiền Tết;
Chi mua bảo hiểm tài sản.
Chế độ chi trả thêm giờ: Định mức giờ tiêu chuẩn cho giáo viên trong năm áp dụng theo qui định của ngành. Mọi công tác kiêm nhiệm theo đúng văn bản Nhà nước. Số tiết thừa giờ được tính theo năm học và được chi trả theo chế độ hiện hành.
III. Quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kinh phí tiết kiệm được:
Chi chênh lệch thu nhập thực tế so với lương ngạch bậc, chức vụ:
Toàn bộ kinh phí sau khi đã đảm bảo hoàn tất các hoạt động giảng dạy và học tập và các hoạt động của đơn vị, trên tinh thần tiết kiệm đến cuối năm tháng 12/2026 nếu có dư sẽ chi cho CBGVNV tăng thu nhập 1 lần vào cuối năm 2026 theo hình thức xếp loại A,B,C.
Căn cứ cuộc họp ngày 20/01/2026: Dựa trên kinh phí hoạt động của nhà trường sẽ xem xét hỗ trợ giáo viên vào đầu năm học: cấp phát đồ dùng, dụng cụ chuyên môn cho giáo viên bố trí, sắp xếp nhóm lớp tổ chức hoạt động cho trẻ.
Chi lập quỹ bổ sung thu nhập, quỹ dự phòng ổn định thu nhập:
Đối với đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, có thể lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động.
Sau khi xác định số dư tài khoản trừ các khoản chênh lệch thu nhập, chi quỹ phúc lợi tập thể, số dự toán còn lại đơn vị làm giấy chuyển khoản vào tại khoản tiền gửi tại Kho bạc đề sử dụng chi tăng thu nhập cho CBCCVC trong cơ quan.
Chương IV
KẾ TOÁN, QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH
VÀ KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Mọi nguồn thu của trường đều do bộ phận kế toán, thủ quỹ tổ chức thu và thống nhất tập trung quản lý theo quy định quản lý tài chính của Nhà nước và quy chế quản lý nguồn thu của Nhà trường (trừ tiền hội phí hội phụ huynh học sinh);
Tất cả các khoản thu đều phải sử dụng chứng từ thu thống nhất của nhà trường do bộ phận kế toán cấp. Mọi khoản thu nếu không được phản ánh trên chứng từ quy định, hoặc không được ủy quyền thu đều là những khoản thu không hợp pháp;
Việc kế toán, kiểm toán, quyết toán ngân sách, kiểm tra, thanh tra và xử lý việc chấp hành các chế độ thu, chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Phòng Kinh Tế Xã Thanh An, Phòng giao dịch số 19 Kho bạc Nhà nước khu vực II và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Tất cả cán bộ giáo viên, nhân viên của trường nghiên cứu và giám sát việc thực hiện quy định này nhằm phát huy dân chủ, minh bạch, nâng cao hiệu quả công tác.
Quy chế này căn cứ vào văn bản hướng dẫn của cấp trên, lấy ý kiến góp ý của các đoàn thể, cá nhân trong trường để hoàn thiện.
Bộ phận tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các tổ, cá nhân có liên quan thực hiện quy chế này.
Quy chế này đã được bổ sung, sửa đổi và tổ chức lấy ý kiến thống nhất của CBGVNV trong cuộc họp Hội đồng sư phạm nhà trường ngày 20/01/2026 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy chế này đều bãi bỏ.
Sau mỗi năm thực hiện, Hội đồng trường tiến hành xem xét để điều chỉnh, sửa đổi bổ sung các điều khoản cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và các văn bản pháp quy mới của các Bộ, ngành, của Thành phố./.
HIỆU TRƯỞNG
Trần Thanh huệ
Thực đơn
Bún bò, nấm hương, củ sắn
Sữa bột NuVi Grow Shool
Cơm
Mặn: Sườn cốt lếch ram mặn ngọt
Canh: Bí đỏ sườn non
Luộc: Su su
Quýt đường
Bữa chiều:Miến gà, củ cải trắng, nấm đùi gà, cà rốt
Văn bản mới
Ngày ban hành: 02/04/2024. Trích yếu: Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương thông báo công khai danh sách các trung tâm ngoại ngữ, tin học, cơ sở giáo dục kỹ năng sống trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã được cấp phép theo thẩm quyền.
Ngày ban hành: 02/04/2024
Ngày ban hành: 12/06/2024. Trích yếu: Công nhận BDTX THCS
Ngày ban hành: 12/06/2024
Ngày ban hành: 03/06/2024. Trích yếu: Tổ chức giữ trẻ ...
Ngày ban hành: 03/06/2024
Ngày ban hành: 27/05/2024. Trích yếu: Ngày thứ 7 văn minh
Ngày ban hành: 27/05/2024
Ngày ban hành: 27/05/2024. Trích yếu: Hướng dẫn xét TĐKT
Ngày ban hành: 27/05/2024
Ngày ban hành: 23/05/2024. Trích yếu: Triển khai chương trình GD kỹ năng sống
Ngày ban hành: 23/05/2024
Video Clips
Album ảnh
Thăm dò ý kiến